2 thg 6, 2013

ĐÔNG TỨ MỆNH VÀ TÂY TỨ MỆNH

ĐÔNG TỨ MỆNH VÀ TÂY TỨ MỆNH

Bát Trạch phong thủy quan niệm năm sinh của con người thành niên mệnh - còn được gọi là quẻ mệnh, chia thành Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. 
Đông tứ mệnh bao gồm: quẻ Chấn (thuộc hành Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy).

Tây tứ mệnh bao gồm: quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim).
Sự khác nhau của niên mệnh phụ thuộc vào năm sinh mỗi người và cách tính niên mệnh cũng có sự khác biệt theo giới tính.
2. Phương pháp tính niên mệnh 
NGUYÊN LÝ NGŨ HÀNH

NGUYÊN LÝ NGŨ HÀNH


Sự kết hợp năng lượng của vũ trụ biến đổi khôn lường, mà mọi sự biến đổi luôn không giống nhau, cổ nhân khái quát nó bằng nguyên lý ngũ hành sinh khắc, coi đây là nguyên lý cơ bản của mọi sự biến đổi trong vũ trụ.

Ngũ hành tương sinh chia thành 5 loại:
Tự xem phong thủy nhà đất mình đang ở

Tự xem phong thủy nhà đất mình đang ở

Muốn xem Phong Thủy trước tiên cần phải biết Hướng nhà, đất nơi đó như thế nào?
Để xác định được hướng 1 căn nhà, 1 khu đất, ta cần có 1 LA BÀN. Cách xem được la bàn thì dường như ai cũng biết nên không đề cập lại ở đây, chỉ xin nói qua về  - NƠI ĐẶT LA BÀN -  ĐỊNH HƯỚNG THẾ NÀO & PHÂN CUNG

- NƠI ĐẶT LA BÀN : rước hết, chúng ta lấy mốc ở điểm giữa của mặt tiền nhà ( VD : nhà bề ngang 4m thì đánh mốc ở 2m). Tiếp đến, từ điểm mốc đó, kẽ 1 đoạn thẳng vuông góc với mặt tiền nhà  &  có độ dài bằng nửa chiều ngang  nhà ( tức là vẽ đường vuông góc với mặt tiền từ điểm mốc ở trên, rồi lấy 1 đoạn bằng 2m ). Đó chính là điểm đặt LA BÀN
- ĐỊNH HƯỚNG: Từ điểm đặt LA BÀN đó, nhìn theo đường kẽ vuông góc đó xem là hướng gì, đó chính là hướng của nhà vậy.
- PHÂN CUNG:   Hãy vẽ 1 sơ đồ nhà ra giấy theo 1 tỷ lệ chính xác, rồi lấy trung tâm điểm, đặt thước đo độ vào điểm trung tâm, sao cho cạnh ngang bên dưới song song với cạnh ngang nhà, thì điểm 90 độ ở trên sẽ tương ứng với Tọa độ THỰC cùa nhà, đất đó. Căn cứ theo số độ để chia ra các cung Bát Quái.
Bố trí không gian nhà bếp

Bố trí không gian nhà bếp

Bạn đang có một nhà bếp cho tổ ấm của mình nhưng vẫn băn khoăn chưa biết bố trí những vật dụng thường ngày như thế nào để chúng vừa hợp với thuật phong thuỷ, vừa tiện lợi khi sử dụng.
Một số gợi ý nhỏ sẽ giúp bạn hiểu thêm về cách sắp xếp các vật dụng trong bếp.

Đặt bếp
Theo thuật phong thủy không nên đặt bếp nấu ăn dựa vào tường nhà bếp, bếp nhìn thẳng ra cửa chính hay phía sau bếp là cửa sổ vì gió sẽ thổi vào bếp từ những cửa này, đặc biệt không nên đặt bếp nấu ở cạnh cửa sổ có mặt trời phía tây chiếu vào vì nếu bạn đun bằng bếp dầu hay ga gió không chỉ thổi tắt bếp mà mùi dầu, ga còn gây độc hại cho người. Nếu bạn đun bằng bếp than củi lúc gió thổi lửa liếm ra 4 phía có khi còn gây ra hỏa hoạn. Ngoài ra, không nên đặt bếp ở gần phòng ngủ vì bếp nóng bức, hơi dầu mỡ, người hít phải nhiều hơi này sẽ có hại cho sức khỏe.

Cách thiết kế và trang trí phòng ngủ

Cách thiết kế và trang trí phòng ngủ

Không chỉ là nơi để ngủ nghỉ đơn thuần, phòng ngủ còn mang ý nghĩa là nơi giúp tinh thần con người được thảnh thơi, thư giãn. Do đó, bố cục phòng ngủ phải lấy sự kín đáo, yên tĩnh làm chủ đạo. Tất cả yếu tố từ vị trí phòng ngủ, ánh sáng… đến vị trí giưởng ngủ nên tuân theo những nguyên tắc cụ thể.
Theo quan điểm của phong thủy học phương Đông, một phòng ngủ hợp phong thủy sẽ đem lại cho gia chủ không chỉ sức khoẻ mà cả sự thịnh vượng trong làm ăn và các mối quan hệ xã hội khác.
Vị trí phòng ngủ
Hiện nay các không gian trong nhà ở thường được phân biệt rõ ràng giữa không gian chính và thứ (quân và thần). Theo đó, phòng ngủ của chủ nhà mang ý nghĩa chính nên thiết kế phải rộng rãi và có vị trí đẹp hơn các phòng ngủ khác.
Thuật phong thủy quan niệm nếu chủ nhà mà ở phòng “thứ” thì quyền lực dễ bị tiểu nhân dẫn động, khó phát triển sự nghiệp cũng như việc dạy dỗ con cái gặp nhiều trở ngại. Tuy nhiên, khi thiết kế phòng ngủ lưu ý diện tích không nên quá rộng, tạo cảm giác trống trải không an toàn, tốt nhất vào khoảng 15-30m2.

Phòng ngủ có kích thước từ 15 - 30m2 là hợp lý nhất
HƯỚNG DẪN TỰ XEM PHONG THỦY CHO NHÀ BẠN

HƯỚNG DẪN TỰ XEM PHONG THỦY CHO NHÀ BẠN

Không quá khó khăn để có được một ngôi nhà vừa đẹp vừa hợp lý về phong thuỷ cả, chỉ cần bạn tuân theo 16 chỉ dẫn đơn giản dưới đây là hoàn toàn tự mình có thể xem phong thuỷ cho ngôi nhà

1. Đứngtrước cửa nhà, nhìn ra ngoài và xem xem có công trình lớn hoặc chướng vật đối diện với bạn, đồng thời sản sinh "ám tiến sát" trong phong thuỷ học. Vệ tinh, dây điện của hàng xóm, cột dây điện trên đường, tháp nhọn
của nhà thờ, hoặc 1 con đường dài vừa đúng hướng vào cửa chính nhà bạn - những thứ này đều được gọi là "ám tiến sát".

Nếu như có bất cứ vật "ám tiến sát" nào đối diện với cửa chính nhà bạn, thì phương pháp hoá giải  đơn giản chỉ là đặt trước của 1 chiếc gương bát quái hướng ra ngoài.

2. Dùng phương pháp trên để kiểm tra tầm nhìn cửa sau và các loại cửa sổ - tương tự như cửa chính.

3. Đứng trước cửa nhà, bạn dùng la bàn để kiểm tra vị trí của căn nhà. Bạn có thể dùng loại la bàn kim chỉ nam nam đồng quân hoặc loại tinh xảo như la bàn Trung Quốc (la kinh), nhưng bạn nhất thiết phải làm sao cho hướng kim chỉ Bắc trùng với điểm chính Bắc. (nếu như trong tay không có la bàn, bạn cũng có thể dùng bản đồ đường đi để tìm ra hướng căn nhà bạn). Viết lại kết quả này, và sau đó so sánh với phương hướng tốt nhất của bạn.
Sử dụng La kinhđể kiểm tra hướng tốt của ngôi nhà.

4. Kiểm tra lối ra vào nhà bạn, chắc chắn không có bất cứ đồ vật gì ngăn chặn luồng khí đi vào lưu thông, ngoài ra luồng khí từ ngoài vào cần phải tập trung trong căn nhà một cách nhanh nhất. Trước cửa trong ngoài sáng sủa rộng rãi, bởi vậy cần di dời bất cứ vật chặn nào.

5. Phác hoạ  sơ đồ căn nhà của bạn. Đặt biểu đồ bát quái lên trên, dung phương hướng la bàn sao cho đúng. Bộ phận màu xanh đại diện cho sự nghiệp đặt ở hướng Bắc, màu đỏ đại diện cho danh tiếng thì đặt ở hướng Nam.
NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ KHI LẬP PHƯƠNG VỊ CỔNG CHÍNH

NHỮNG ĐIỀU CẤM KỴ KHI LẬP PHƯƠNG VỊ CỔNG CHÍNH

  1. 1. Khảm Trạch mở vào cung Càn hoặc Càn Trạch mở vào cung Khảm phạm vào Lục Sát : Chủ nam nữ dâm loạn, thanh gia không tốt, chủ đạo tặc, tai nạn thai sản.

  2. 2. Chấn Trạch mở vào cung Càn hoặc Càn Trạch mở vào cung Chấn phạm Ngũ Quỷ, sao Ngũ Quỷ thuộc Hoả sinh cung Chấn - Mộc nên càng xấu hơn. Càn Kim khắc Chấn Mộc chủ thương tử, hại cho cha già, chủ hoả tai, đạo tặc, quan quỉ lao ngục, cha con bất hoà.

  3. 3. Càn Trạch mở vào Tốn cung, hoặc Tốn Trạch mở vào Càn cung phạm Hoạ Hại. Càn Kim khắc Tốn Mộc hại cho trưởng nữ, chủ tai nạn thai sản, nam sinh bệnh tật, huynh đệ bất hoà. Sao Hoạ Hại - Lộc Tồn thuộc Thổ sinh cho Kim Cung nên có tiền nhưng dễ mắc bệnh tật, tai hoạ.

  4. 4. Càn Trạch mở vào Ly cung hoặc Ly Trạch mở vào Càn cung phạm Tuyệt Mệnh. Ly - Hoả khắc Càn – Kim, sao cung lại tương khắc chủ hại cho cha già, thiếu phụ gặp tai ương, hoả hoạn đạo tặc, phá gia tuyệt tự.

  5. 5. Khảm Trạch mở vào Cấn cung hoặc Cấn Trạch mở vào Khảm cung phạm Ngũ Quỷ. Thủy Thổ tương khắc, chủ tai hoạ, tà ma xâm hại, tự tử, hoả tai, quan trường bất lợi, nam tử bất hiếu, hại cho trung nam dễ tự tử, yểu vong, xuất hiện quả phụ.

  6. 6. Khảm Trạch mở vào Khôn cung hoặc Khôn Trạch mở vào Khảm cung phạm Tuyệt Mệnh. Mẫu khắc tử, chủ trung nam bất hoà, phụ nữ sinh khó, sảy thai, bại tài, quan phi khẩu thiệt, mắc bệnh tì vị, Âm vượng Dương suy tôi tớ sẽ nắm quyền trong nhà.

  7. 7. Khảm Trạch mở vào Đoài cung hoặc Đoài Trach mở vào Khảm cung là phạm vào Hoạ Hại : sao khắc cung chủ trung nam bất lợi, quan phi khẩu thiệt, nữ dễ mắc sản nạn. Ngoại cung Đoài Kim sinh nội cung Khảm thuộc Thuỷ nên tử tôn tuy giàu có nhưng dễ mắc bệnh hoặc tàn tật cuối đời.

  8. 8. Cấn Trạch mở vào Chấn cung hoặc Chấn Trạch mở vào Cấn cung là phạm Lục Sát. Cấn - Thổ khắc Lục Sát - Thuỷ, nữ bị sản nạn, thiếu nam thiểu vong, nhân khẩu ít, bệnh tật ôn dịch hoành hành.

  9. 9. Cấn Trạch mở vào Tốn cung hoặc Tốn Trạch mở vào Cấn cung là phạm vào Tuyệt Mệnh. Mộc Thổ tương khắc, cung mở cổng cửa khắc cung toạ nên sẽ bất lợi cho thiếu nam, phụ nữ đoạ thai bệnh tật, phá tài, chủ nhân sinh chơi bời, phá bại.

  10. 10. Cấn Trạch mở vào Ly cung hoặc Ly Trạch mở vào Cấn cung là phạm vào Hoạ Hại. Sao và cung tuy tương sinh, nội cung sinh ngoại cung chủ cha con bất hoà, dâm loạn.

  11. 11. Chấn Trạch mở vào Khôn cung hoặc Khôn Trạch mở vào Chấn cung nên phạm vào Hoạ Hại chủ dâm loạn, cung tương khắc cung, tổn tiền bạc, nhân đinh suy thoái.

  12. 12. Chấn Trạch mở vào Đoài cung hoặc Đoài Trạch mở vào Chấn cung là phạm Tuyệt Mệnh, còn gọi là hai phương Long Hổ, Kim Mộc giao chiến, hại cho trưởng nam, trưởng nữ, quan phi đạo tặc xảy ra do sao và cung tương khắc.

  13. 13. Tốn Trạch mở vào Khôn cung hoặc Khôn Trạch mở vào Tốn cung phạm vào Ngũ Quỷ. Cung khắc cung cha mẹ nhiều tai hoạ, sản nạn, hoả tai, nữ nhân nắm quyền do Âm thịnh Dương suy.

  14. 14. Tốn Trạch mở vào Đoài cung hoặc Đoài Trạch mở vào Tốn cung là phạm vào Lục Sát. Cung khắc cung hại cho trưởng nam, con cháu điên loạn, phá bại, dâm loạn.

Hướng dẫn sử dụng thước Lỗ Ban

Hướng dẫn sử dụng thước Lỗ Ban

Qua thực tế thiết kế và thi công một số công trình nhà dân, chúng tôi thường được chủ nhà yêu cầu đo đạc cửa nẻo theo thước Lỗ Ban, điều đó cho thấy người dân vẫn rất tin tưởng vào cây thước cổ truyền này. Tuy không phải là những nhà địa lí nhưng do có tham bác qua một vài thư tịch chúng tôi có thể hướng dẫn các bạn nhanh chóng sử dụng được cây thước này.
 Vấn đề còn lại ở đây là liệu đo đạc theo thước Lỗ Ban có phải là một hành động mê tín hay không. Có người cho đó là mê tín vì một lý do hết sức đơn giản, trên cây thước Lỗ Ban toàn những chữ Hán ngoằn ngèo giống bùa chú. Theo quan niệm cá nhân chúng tôi, thước Lỗ Ban là một cây thước kinh nghiệm, nó không thuộc bất kỳ một hệ thống đo đạc nào trên thế giới, nó đúc kết và được thử nghiệm cả ngàn đời nay chỉ để phân định hai chữ tốt xấu. Dĩ nhiên chỉ bằng một cây thước làm sao cải đổi được vận mạng, nhưng có lẽ qua chính sự sử dụng của các bạn mà nghiệm được rằng khi tai họa có đến cũng nhẹ đi một chút, lộc phúc có đến cũng may mắn hơn thêm.

THÂN THẾ LỖ BAN
Lỗ Ban 魯班, truyền thuyết họ Công Thâu  公輸 tên gọi là Ban  般, người nước Lỗ đời Xuân Thu (hiện tại thuộc tỉnh Sơn Đông), cùng thời Mặc Tử - một triết gia nổi tiếng. Vì ông là người nước Lỗ 魯, chữ Ban 般 và Ban 班 là đồng âm, cho nên mọi người đều gọi ông là Lỗ Ban 魯班. Ông là một người thợ nổi tiếng thời cổ đại và cũng là một nhà phát minh xuất sắc. Từ ngàn năm nay, thợ mộc và thợ xây dựng Trung Quốc đều tôn thờ ông như một vị tổ sư.
THƯỚC LỖ BAN
Các nhà địa lí thường họ có cho riêng mình một cây thước Lỗ Ban (bằng gỗ) nhưng chúng ta chỉ sử dụng một lần cho ngôi nhà của mình nên không cần phải tự làm riêng chi cho tốn kém, chỉ cần đến các tiệm bách hóa dọc đường Lê Lợi (Sài Gòn) là có thể mua được một cây thước kéo có kèm thước Lỗ Ban. Xin khẳng định trước để các bạn yên tâm là thước Lỗ Ban này hoàn toàn chính xác, sử dụng được.
Khi kéo cây thước này ra các bạn sẽ thấy có 2 hàng chữ Hán nằm trong các ô, một hàng chữ lớn và một hàng chữ nhỏ. Các bạn cứ lần theo hàng chữ lớn cho đến ô có số 1 nhỏ, đối chiếu ta được 42.9 cm hoặc gần 17 inches, đó chính là chiều dài của một cây thước Lỗ Ban. Như vậy suốt chiều dài cây thước kéo, loại 5 m chẳng hạn, chỉ là một sự lập đi lập lại hơn 11 cây thước Lỗ Ban. Điều đó là một thuận tiện vì nếu sử dụng thước Lỗ Ban gỗ tự làm (chỉ một đoạn 42.9 cm) như các nhà địa lí, khi đo một khoảng cách lớn phải dời thước tới lui gây ra sai số, có thể chệch đi tốt xấu trong gang tấc.Một cây thước Lỗ Ban có 8 cung (hàng chữ lớn, nằm trong ô vuông), là biến thể của đồ hình Bát quái, thay vì sắp theo hình tròn người ta sắp lại theo hàng ngang. Trong 8 cung đó có 4 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen), đi từ trái sang phải sắp xếp theo thứ tự sau
Tài  財 - Bệnh  病 – Li  離 - Nghĩa  義 - Quan  官- Kiếp  劫 - Hại  害 - Bản  本

Trong mỗi cung đó lại chia thành 4 cung nhỏ mà chúng tôi sẽ giải thích cặn kẽ cho các bạn hiểu. Chú ý là chúng ta vẫn đang xem xét hàng chữ lớn.

· Cung thứ 1 (đỏ, tốt) – Tài 財 : tiền của, chia thành
- Tài Đức  財德 : có tiền của và có đức
- Bảo Kho  寶庫 : kho báu
- Lục Hợp  六合 : sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất)
- Nghinh Phúc  迎福 : đón nhận phúc đến

· Cung thứ 2 (đen, xấu) – Bệnh 病 : bệnh tật, chia thành
- Thoái Tài  退財 : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã
- Công Sự  公事 : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
- Lao Chấp  牢執 : bị tù
- Cô Quả  孤寡 : chịu phận cô đơn
Cung thứ 3 (đen, xấu) – Li 離 : chia lìa, chia thành
- Trường Khố  長庫 : dây dưa nhiều chuyện
- Kiếp Tài  劫財 : bị cướp của
- Quan Quỉ  官鬼 : chuyện xấu với chính quyền
- Thất Thoát  失脫 : mất mát

· Cung thứ 4 (đỏ, tốt) – Nghĩa 義 : chính nghĩa, tình nghĩa, chia thành
- Thiêm Đinh  添丁 : thêm con trai
- Ích Lợi  益利 : có lợi ích
- Quí Tử  貴子 : con giỏi, ngoan
- Đại Cát  大吉 : rất tốt

· Cung thứ 5 (đỏ, tốt) – Quan 官 : quan chức, chia thành
- Thuận Khoa  順科 : thi cử thuận lợi
- Hoạnh tài  橫財 : tiền của bất ngờ
- Tiến Ích  進益 : làm ăn phát đạt
- Phú Quý  富貴 : giàu có

· Cung thứ 6 (đen, xấu) – Kiếp 劫 : tai họa, chia thành